

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây kim quýt là một loại cây thân gỗ nhỏ thuộc họ Cam chanh (Rutaceae), nổi bật vừa làm cây cảnh bonsai vừa có giá trị làm thuốc dân gian.
Thông tin chung về tên gọi
• Tên khoa học: Triphasia trifolia (Burm. f.) P. Wilson
• Tên tiếng Anh: Lime Berry
• Tên tiếng Trung: 金橘 (Kim quất)
• Tên Đông Y: Kim quất
• Tên dân gian / Tên khác: Quất rừng, kim quýt rừng
• Giải thích tên gọi: Từ “kim” nghĩa là màu vàng kim/vàng óng, “quýt” hoặc “quất” chỉ loại quả nhỏ thuộc họ cam chanh; hình dáng quả tròn đỏ/vàng nhỏ đẹp mắt tượng trưng cho sự phú quý và may mắn.

Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái:
o Cây gỗ nhỏ hoặc cây bụi, cao khoảng 1–3 m, phân cành nhiều ngay từ sát gốc.
o Thân có nhiều gai cứng và nhọn hướng lên trên.
o Lá mọc kép gồm 3 lá phụ (một lá chính, hai lá phụ nhỏ hơn).
o Hoa màu trắng tinh khiết, có mùi thơm dễ chịu.
o Quả nhỏ bằng hạt bi, khi chín có màu đỏ tươi, bên trong thường chứa từ 1 đến 3 hạt.
• Phân bố & Nguồn gốc:
o Có nguồn gốc từ khu vực Đông Nam Á, Malaysia và một số đảo Thái Bình Dương.
o Tại Việt Nam, cây mọc hoang dã ở các vùng rừng nhiệt đới, ven suối (phổ biến từ Khánh Hòa trở vào miền Nam), đồng thời được nhân giống rộng rãi làm cây cảnh.
Thành phần hóa học
• Tinh dầu: Giàu các monoterpen và sesquiterpen, nổi bật với β-pinene (chiếm tỷ lệ cao trong tinh dầu phần trên mặt đất), (+)-sabinene, terpinen-4-ol, carvacrol và α-limonene.
• Coumarins: Chứa nhiều chất thuộc nhóm coumarin (như umbelliferone, isomeranzin, triphasiol, isopimpinellin).
• Flavonoids & Alkaloids: Có mặt ở lá và vỏ quả, đóng vai trò chống oxy hóa.
Tính vị và công dụng theo Y học cổ truyền
• Tính vị: Quả và lá có vị chua, hơi cay, tính ấm.
• Công dụng theo Y học cổ truyền:
o Trị ho, tiêu đờm, bổ phế: Dùng quả hoặc lá sắc/ngâm làm siro trị ho, viêm họng.
o Hỗ trợ tiêu hóa: Lá giã nát đắp hoặc sắc uống giúp giảm đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy.
o Tăng cường sinh lực: Lá và quả ngâm rượu dùng với liều lượng thích hợp giúp kích thích tuần hoàn, bồi bổ sức khỏe phái mạnh.
Công dụng theo Y học hiện đại & Nghiên cứu khoa học
• Hoạt tính chống oxy hóa: Chiết xuất tinh dầu từ cây thể hiện khả năng quét gốc tự do mạnh mẽ (gần tương đương axit ascorbic chuẩn).
• Kháng khuẩn: Các nghiên cứu chỉ ra dịch chiết ethanol từ lá và thân có tác dụng ức chế một số chủng vi khuẩn (như Staphylococcus aureus, Bacillus subtilis, E. coli và vi khuẩn vùng biển Vibrio sp.).
• Ứng dụng sinh học khác: Tinh dầu từ kim quýt có khả năng xua đuổi côn trùng hiệu quả. [

Ứng dụng trong y học dân gian thế giới
• Vùng Tây Ấn thuộc Pháp (French West Indies): Dân gian dùng nước sắc lá kim quýt để hỗ trợ điều trị các bệnh về ký sinh trùng, cảm cúm và viêm phổi.
• Thái Lan (Ma naao thet): Dùng lá và quả làm thuốc trị bệnh đường hô hấp, dùng lá tươi đắp lên vùng bụng để giảm đau rối loạn đường ruột, làm siro long đờm từ quả chín bỏ hạt.
• Indonesia: Dân gian dùng lá đun nước uống như một loại trà thảo mộc chống viêm và hỗ trợ tiêu hóa.
Cách sử dụng, bào chế và bộ phận làm thuốc
• Bộ phận dùng: Lá, quả, và vỏ thân.
• Cách bào chế phổ biến:
o Dùng tươi: Lá rửa sạch, giã nát đắp ngoài da hoặc lấy nước cốt.
o Siro / Nước sắc: Quả chín bỏ hạt, chưng với mật ong hoặc đường phèn làm thuốc ho.
o Ngâm rượu: Lá và quả chín phơi qua, ngâm rượu trắng dùng dần với liều nhỏ.

Tác dụng phụ, độc tính & Lưu ý
• Hiện chưa có ghi nhận về độc tính nghiêm trọng ở liều dùng thực phẩm/dân gian thông thường.
• Tuy nhiên, vì chứa tinh dầu và hoạt chất mạnh (coumarins), không nên lạm dụng uống quá nhiều rượu ngâm hoặc dùng hàm lượng lớn cho phụ nữ mang thai và trẻ nhỏ khi chưa có chỉ định.
Kỹ thuật trồng, điều kiện phát triển và giá trị kinh tế
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng, thoát nước tốt, ưa khí hậu nhiệt đới ấm áp và đủ ánh nắng mặt trời.
• Kỹ thuật trồng cơ bản:
o Nhân giống chủ yếu bằng chiết cành, giâm cành hoặc gieo hạt.
o Tưới nước đều đặn (khoảng 2 ngày/lần tùy độ ẩm thời tiết).
o Bón phân định kỳ 5–7 ngày/lần hoặc dùng phân hữu cơ.
• Ứng dụng kinh tế làm giàu:
o Kim quýt là cây bonsai cao cấp có giá trị thẩm mỹ và phong thủy rất cao (được ưa chuộng trưng bày dịp Tết, tạo dáng thế độc lạ) mang lại thu nhập lớn cho nghệ nhân sinh vật cảnh.
Trích dẫn nguồn y dược uy tín
• Cổng thông tin Sinh học Quốc gia Hoa Kỳ (NCBI / PubMed) – Antioxidant and repellent activities of the essential oil from Triphasia trifolia.
• Chula Digital Collections (Đại học Chulalongkorn, Thái Lan) – Coumarins from the leaves of Triphasia trifolia.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013