

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Giới thiệu sơ bộ về Nam hạnh nhân (Hạnh nhân ngọt)
Nam hạnh nhân (tiếng Trung: 甜杏仁 - Tiền hxìngrén hoặc Nam hạnh nhân), còn gọi là Hạnh nhân ngọt, là hạt khô của giống cây mơ ngọt (biến chủng của cây Mơ hoặc Mơ sơn thuộc chi Prunus). Khác với Bắc hạnh nhân (Khổ hạnh nhân) có vị đắng và chứa nhiều chất độc amygdalin hơn, Nam hạnh nhân có vị ngọt dịu, ít hoặc không có độc tính đáng kể, thường được dùng vừa làm thực phẩm (nấu chè, làm sữa hạt, làm bánh) vừa dùng làm thuốc bổ phế, nhuận tràng trong Đông y.
Tên gọi và phân loại
• Tên tiếng Anh: Sweet Apricot Kernel (thường bị nhầm với Sweet Almond là hạt hạnh đào Prunus dulcis).
• Tên khoa học: Prunus armeniaca L. var. dulcis (hoặc các biến chủng ngọt của Prunus armeniaca L.).
• Tên Đông y: Nam hạnh nhân (甜杏仁).
• Tên tiếng Trung: 甜杏仁 (Tián xìngrén), Nam hạnh nhân (南杏仁).
• Tên dân gian: Hạnh nhân ngọt, Hạnh nhân Nam, Hạt mơ ngọt.
• Giải thích tên gọi:
• Hạnh (杏): Chỉ cây mơ/hạnh trong văn hóa Á Đông.
• Nam (南): Để phân biệt với Bắc hạnh nhân (khổ hạnh nhân, vị đắng, dùng chủ trị chữa bệnh mạnh ở phía Bắc Trung Quốc); Nam hạnh nhân thường được sản xuất/phổ biến từ các vùng phía Nam hoặc có vị ngọt dịu dễ ăn hơn, ít độc hơn.
Thành phần hoá học
Nam hạnh nhân chứa rất nhiều dưỡng chất quý giá gồm:
• Dầu béo (Lipid): Chiếm tới 40% – 50%, chủ yếu là các acid béo không bão hòa đơn như acid oleic và acid linoleic.
• Protein và Acid amin: Cung cấp nguồn đạm thực vật dồi dào.
• Vitamin và khoáng chất: Giàu Vitamin E, nhóm Vitamin B, Canxi, Magie, Kali và chất xơ.
• Glycoside: Hàm lượng amygdalin rất thấp so với hạnh nhân đắng.
Tính vị và Quy kinh (Y học cổ truyền)
• Tính vị: Vị ngọt, tính bình (không độc hoặc rất ít độc).
• Quy kinh: Quy vào hai kinh Phế và Đại tràng.
• Công dụng theo YHCT:
• Nhuận phế, chỉ khái (giảm ho nhẹ).
• Sinh tân dịch, nhuận tràng thông tiện (chữa táo bón do đường ruột khô táo).
• Nhẹ dịu hơn Bắc hạnh nhân, thiên về bổ dưỡng, làm ẩm phổi, thường dùng cho người già hoặc trẻ nhỏ bị ho khan lâu ngày, phế hư.
Công dụng theo Y học hiện đại
• Hỗ trợ hệ hô hấp: Làm dịu niêm mạc đường hô hấp, giảm kích thích ho nhẹ.
• Hỗ trợ tiêu hóa và nhuận tràng: Hàm lượng dầu béo giúp làm trơn đường ruột, hỗ trợ cải thiện tình trạng táo bón mạn tính.
• Bảo vệ tim mạch: Các axit béo không bão hòa đơn và vitamin E giúp giảm cholesterol xấu (LDL), bảo vệ mạch máu.
• Chống oxy hóa và làm đẹp: Vitamin E và các chất polyphenol giúp ngăn ngừa gốc tự do, nuôi dưỡng làn da và tăng sức đề kháng.

Ứng dụng trong y học dân gian của các tộc người trên thế giới
• Tại Trung Quốc: Được sử dụng hàng ngàn năm như một món ăn bài thuốc (thực liệu) kết hợp trong các loại chè dưỡng nhan, canh hầm bổ phế (như canh táo đỏ Nam hạnh nhân) dùng cho người suy nhược, ho khan mùa thu đông.
• Tại Việt Nam và cộng đồng người Hoa: Dùng nấu sữa hạnh nhân, kết hợp với ý dĩ, bạch quả hoặc ngân nhĩ để thanh nhiệt, nhuận phế, giảm ho, làm đẹp da.
Dược tính học hiện đại & Nghiên cứu khoa học
• Các nghiên cứu dược lý cho thấy dầu trong Nam hạnh nhân giúp bôi trơn ống tiêu hóa, trong khi lượng nhỏ các hợp chất thơm và vitamin giúp điều hòa miễn dịch nhẹ nhàng.
• So với khổ hạnh nhân (chứa lượng lớn amygdalin có thể thủy phân thành axit cyanhydric độc hại nếu dùng quá liều), Nam hạnh nhân có lượng độc chất cực thấp, an toàn hơn rất nhiều khi sử dụng ở liều lượng thực phẩm và thảo dược thông thường.

Cách sử dụng và Cách bào chế
• Bộ phận dùng: Nhân hạt khô bên trong quả mơ ngọt.
• Cách bào chế:
• Thường dùng dạng sống hoặc sao qua cho thơm.
• Trước khi dùng thường được ngâm nước ấm, bóc bỏ lớp vỏ lụa (bì) và đầu nhọn (gọi là khử bì tiêm) để giảm tính kích thích hoặc tạp vị khi nấu ăn và làm thuốc.
• Cách sử dụng & Liều lượng:
• Liều dùng: Khoảng 6g – 12g mỗi ngày dưới dạng sắc uống, hoặc dùng nấu chè, làm sữa hạt.
• Kết hợp với các vị thuốc khác như ý dĩ, bách hợp, sa sâm để tăng hiệu quả bổ phế, nhuận tràng.

Tác dụng phụ và Độc tính
• Do hàm lượng amygdalin rất thấp, Nam hạnh nhân ít gây ngộ độc hơn hẳn Bắc hạnh nhân.
• Tuy nhiên, ăn quá nhiều hạt sống có thể gây đầy bụng, khó tiêu do hàm lượng dầu và protein cao.
• Người bị tiêu chảy mạn tính hoặc tỳ vị hư hàn nặng nên hạn chế dùng vì tính nhuận tràng của dầu trong hạt.
Nguồn gốc, Phân bố, Mô tả hình thái và Kỹ thuật trồng
• Nguồn gốc & Phân bố: Cây có nguồn gốc từ khu vực Trung Á và Đông Á. Tại Trung Quốc, trồng nhiều ở các vùng Hoa Bắc, Tây Bắc và Hoa Đông. Tại Việt Nam, cây mơ được trồng rải rác ở các tỉnh miền núi phía Bắc và một số tỉnh trung du (như Hòa Bình, Hà Nội, Nghệ An, v.v.).
• Mô tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ, lá hình trứng có răng cưa nhỏ, hoa nở trước khi ra lá có màu trắng hoặc hồng nhạt; quả hạch, khi chín có vỏ thịt màu vàng hoặc hơi đỏ, bên trong có hột cứng chứa nhân hạt dẹt bên trong.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với khí hậu ôn hòa hoặc cận nhiệt đới mát mẻ, đất tơi xốp, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng.
• Thu hái và chế biến: Quả chín được thu hái vào mùa hè, tách lấy hột, đập vỡ lấy nhân bên trong rồi phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thích hợp.
• Ứng dụng kinh tế: Dùng làm nguyên liệu trong ngành công nghiệp thực phẩm (sữa hạt, bánh kẹo), mỹ phẩm (chiết xuất dầu hạnh nhân dưỡng da) và dược liệu cổ truyền.
Trích dẫn nguồn y dược uy tín
• Thần Nông bản thảo kinh (Ghi chép cổ điển gốc về phân loại dược liệu).
• Trung Hoa bản thảo (中华本草).
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS.TS Đỗ Tất Lợi.
• Cổng thông tin tra cứu dược liệu Đại học Y Dược TP.HCM (Tra cứu Dược liệu UMP).
• Bộ Y tế / Báo Sức khỏe & Đời sống (Sức Khỏe & Đời Sống).

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum