

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cảo bản là thân rễ và rễ phơi hay sấy khô của một số loài thực vật thuộc chi Ligusticum (họ Hoa tán - Apiaceae), nổi bật với công dụng khu phong, tán hàn và chỉ thống (giảm đau), chuyên trị các chứng cảm mạo phong hàn, đau đầu đỉnh đầu và tê thấp.
Tổng quan và Tên gọi
• Tên tiếng Anh: Chinese ligusticum rhizome / Szechuan lovage
• Tên khoa học: Ligusticum sinense Oliv., Ligusticum jeholense Nakai et Kitag., thuộc họ Hoa tán (Apiaceae).
• Tên Đông y: Cảo bản (藁本)
• Tên tiếng Trung: 藁本 (Gǎo běn)
• Tên dân gian: Cảo bổn, Nhi khanh, Địa tân, Vi hành.
• Giải thích tên gọi: "Cảo" (藁) nghĩa là khô, rồng rọc hay gốc rơm; "Bản" (本) là gốc. Tên gọi xuất phát từ đặc điểm thân rễ và phần gốc của cây khô mốc giống như một bó rơm nhỏ hoặc cọng rơm khô.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái: Cây thảo sống lâu năm, cao từ 1 - 1,5 m. Thân rễ phát triển, thơm mạnh. Lá kép lông chim, cuống dài. Hoa nhỏ màu trắng mọc thành tán kép. Quả bế đôi hình bầu dục.
• Phân bố & Nguồn gốc: Mọc hoang và được trồng tại Trung Quốc (các tỉnh Hà Bắc, Nội Mông, Cát Lâm, Sơn Tây, Tứ Xuyên). Tại Việt Nam, dược liệu chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc.
• Bộ phận làm thuốc: Thân rễ và rễ (Rhizoma et Radix Ligustici).
Thành phần hoá học
• Tinh dầu (chứa các dẫn xuất thơm)
• Levistolid A
• Xiongterpen
• Acid linoleic
• Sucrose
• Daucosterol
• Acid ferulic
• \(\beta \)-sitosterol
Tính vị và Quy kinh
• Tính vị: Vị cay (tân), tính ôn (ấm).
• Quy kinh: Quy vào kinh Bàng quang.

Công dụng theo Y học cổ truyền
• Công năng: Tán phong hàn, khu phong, trừ thấp, chỉ thống (giảm đau).
• Chủ trị:
• Cảm mạo do phong hàn, nhức đầu (nhất là vùng đỉnh đầu hoặc nửa đầu).
• Phong hàn thấp tý (đau nhức xương khớp, tê mỏi chân tay).
• Kinh nguyệt không đều do hàn thấp.
• Hỗ trợ chứng bán thân bất toại do phong tà.
Công dụng theo Y học hiện đại & Dược tính học
• Tác dụng giảm đau và kháng viêm: Các thành phần trong tinh dầu và acid ferulic giúp ức chế các chất trung gian gây viêm, làm giảm nhanh các cơn đau đầu và đau nhức cơ xương khớp.
• Tác dụng kháng khuẩn, kháng nấm: Thể hiện hoạt tính ức chế trên một số chủng vi khuẩn ngoài da và đường hô hấp.
• Tác dụng trên hệ thần kinh: Hỗ trợ lưu thông khí huyết vùng đầu, cải thiện tuần hoàn nhỏ.

Cách thu hái, bào chế và Sử dụng
• Phương thức thu hái: Thu hái vào mùa thu đông (khoảng tháng 4 - 10 hằng năm) khi phần trên mặt đất bắt đầu khô tàn, đào lấy thân rễ, rửa sạch đất cát.
• Cách bào chế: Cắt bỏ rễ con, phơi hoặc sấy khô ở nhiệt độ thấp để giữ mùi thơm của tinh dầu. Khi dùng có thể thái lát mỏng, dùng sống hoặc sao qua.
• Cách dùng & Liều lượng: Sắc uống hoặc làm hoàn tán. Liều dùng thông thường: 3 - 6 g/ngày.
• Kiêng kỵ / Tác dụng phụ / Chống chỉ định:
• Không dùng cho người bị đau đầu do thiếu máu, huyết hư (không có thực tà phong hàn).
• Người âm hư hỏa vượng tuyệt đối không dùng.
• Dùng quá liều có thể gây khô miệng, chóng mặt hoặc kích ứng dạ dày.
Nguồn tham khảo uy tín
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. TSKH. Đỗ Tất Lợi.
• Dược điển Trung Quốc và các tài liệu chuyên ngành Y học cổ truyền.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum