

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Giới thiệu chung về Thổ nhân sâm (Sâm đất)
• Tên tiếng Anh: Talinum (hoặc Ceylon spinach, Florida spinach, Waterleaf)
• Tên khoa học: Talinum paniculatum Gaertn. (hoặc Talinum fruticosum (L.) Juss.)
• Tên Đông y (Hán - Việt): Thổ nhân sâm (土人參)
• Tên tiếng Trung: 土人参 (Tǔ rénshēn), sâm mồng tơi, thổ cao ly sâm
• Tên dân gian: Sâm đất, sâm mồng tơi, sâm quy bầu, sâm nam, sâm rừng
• Giải thích tên gọi:
• "Thổ": Là đất, ý chỉ đây là loài cây mọc dưới đất hoặc phổ biến trong dân gian mà người bình dân cũng có thể dùng như nhân sâm quý.
• "Nhân sâm": Do củ của cây phình to, hình dáng hơi gợi nhớ đến củ nhân sâm thật (dù không thuộc họ nhân sâm Araliaceae mà thuộc họ Rau sam - Portulacaceae).
Đặc điểm hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái:
• Cây thảo sống nhiều năm, thân cao khoảng 20 – 60 cm, phân nhánh ở gốc, thân nhẵn, phần dưới có thể hơi đỏ tím.
• Rễ phình thành củ nhỏ màu vàng nhạt.
• Lá mọc so le, hình trứng hoặc hình trái xoan, phiến dày, mép hơi lượn sóng, màu xanh bóng.
• Hoa nhỏ màu hồng hoặc hồng nhạt mọc thành chùm ở ngọn hoặc kẽ lá.
• Quả nhỏ mọng, khi chín có màu đỏ nâu, hạt nhỏ dẹt màu đen nhánh.
• Phân bố:
• Nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Trung Mỹ.
• Du nhập và phân bố rộng rãi ở các nước nhiệt đới và cận nhiệt đới; tại Việt Nam cây mọc hoang hoặc được trồng ở các vùng đồi núi, đất cao, nắng nhiều (như Lào Cai, Sa Pa, Y Tý và nhiều tỉnh thành khác).
• Nguồn gốc trồng ở đâu & Vùng đất phát triển phù hợp:
• Thích nghi tốt với khí hậu nhiệt đới.
• Thích hợp với đất tơi xốp, pha cát, thoát nước tốt, giàu dinh dưỡng, nơi có nhiều ánh nắng mặt trời.

Thành phần hóa học và tính vị
• Thành phần hóa học:
• Chứa các hoạt chất như flavonoid (quercetin, kaempferol), saponin, alkaloid, tanin, chất nhầy (pectin), polysaccharide và các axit hữu cơ/axit béo.
• Có vị gì, tính gì:
• Theo Đông y: Vị ngọt, tính bình (một số tài liệu ghi vị đắng, cay, tính hàn).
Công dụng theo Y học cổ truyền
• Tác dụng: Kiện tỳ, ích khí, nhuận phế, giảm ho, thông sữa, điều kinh, thanh nhiệt giải độc.
• Chủ trị:
• Cơ thể suy nhược, mệt mỏi, kém ăn.
• Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, ra mồ hôi trộm (mồ hôi váng đầu).
• Trẻ em tỳ hư, tiêu chảy kéo dài.
• Ho, viêm phổi, hen suyễn.
• Phụ nữ kinh nguyệt không đều, bạch đới (khí hư), ít sữa sau sinh.
• Dùng ngoài giã đắp chữa mụn nhọt.
Công dụng theo Y học hiện đại và Nghiên cứu khoa học
• Công dụng dược lý hiện đại:
• Chống oxy hóa và kháng viêm: Các hợp chất flavonoid và saponin giúp dọn dẹp gốc tự do, giảm viêm nhiễm.
• Hỗ trợ miễn dịch và bảo vệ gan: Góp phần tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ chức năng gan.
• Hỗ trợ kiểm soát đường huyết và huyết áp: Được ghi nhận hỗ trợ cải thiện ở người mắc tiểu đường nhẹ và cao huyết áp.
• Cải thiện sinh lý và hỗ trợ tạo máu: Một số nghiên cứu dân gian và sơ bộ ghi nhận hạt/củ giúp kích thích tạo hồng cầu (hỗ trợ thiếu máu) và hỗ trợ cải thiện sinh lý nam giới.
• Ứng dụng trong y học dân gian của các bộ tộc trên thế giới:
• Tại Indonesia và một số nước Đông Nam Á: Thân và rễ được dùng làm thuốc kích thích sinh dục (aphrodisiac) và bồi bổ lực cho nam giới.
• Tại các vùng Trung Mỹ và châu Phi: Lá được dùng nấu canh ăn như rau xanh đồng thời dùng làm thuốc đắp hạ sốt, chữa viêm da hoặc trị sỏi thận/bàng quang.

Bộ phận làm thuốc, thu hái, bào chế và cách sử dụng
• Bộ phận làm thuốc: Toàn cây (rễ, thân, lá và hạt).
• Phương thức thu hái và chế biến:
• Lá và thân: Thu hái quanh năm, thường dùng tươi để nấu canh hoặc phơi khô dùng dần.
• Rễ (củ): Thu hoạch vào mùa thu - đông khi cây già, đem rửa sạch, thái lát dùng tươi hoặc phơi/sấy khô.
• Cách sử dụng và liều dùng:
• Dạng sắc uống: Rễ/củ dùng khoảng 10 – 30 g/ngày (hoặc toàn cây/lá 30 – 50 g/ngày) dưới dạng thuốc sắc.
• Dạng thực phẩm: Nấu canh lá sâm đất với thịt băm như rau mồng tơi.
• Dùng ngoài: Giã nát lá tươi đắp lên mụn nhọt.
Tác dụng phụ, độc tính và Chống chỉ định
• Tác dụng phụ / Lưu ý khi dùng quá liều: Dùng quá liều hoặc lạm dụng có thể gây choáng váng, khó thở, cảm giác nặng bụng. Lá chứa một hàm lượng nhỏ độc tính nhẹ nếu dùng sai cách hoặc quá mức.
• Chống chỉ định (Ai không nên dùng):
• Phụ nữ mang thai: Tuyệt đối không dùng vì có nguy cơ gây co bóp hoặc không an toàn cho thai kỳ.
• Người có thể trạng tỳ vị hư hàn, đang bị tiêu chảy lạnh, hoặc bị bệnh gốt (gout).
• Không nên dùng kéo dài liên tục quá 2 tháng cho một đợt điều trị.

Ứng dụng kinh tế và Kỹ thuật trồng dược liệu
• Ứng dụng kinh tế:
• Củ sâm đất (khoai sâm đất) hiện nay trở thành một loại đặc sản nông nghiệp (nổi tiếng ở Lào Cai và các vùng cao), được tiêu thụ dưới dạng củ ăn sống thanh mát, ngâm rượu hoặc chế biến thành trà, mang lại giá trị kinh tế khá cao cho bà con vùng cao.
• Lá dùng làm rau sạch cao cấp, thu hái quanh năm.
• Kỹ thuật trồng cơ bản:
• Nhân giống: Thường nhân giống bằng hom thân hoặc bằng hạt.
• Thời vụ: Trồng vào mùa xuân hoặc đầu mùa mưa.
• Đất trồng: Cày bừa kỹ, lên luống cao để tránh ngập úng vì cây rất dễ thối củ nếu đọng nước.
• Chăm sóc: Làm cỏ dâng gốc, bón phân hữu cơ hoai mục, ít sâu bệnh do cây có sức đề kháng tự nhiên tốt.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum