

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Vạn tuế có tên khoa học là Cycas revoluta Thunb., thuộc họ Tuế (Cycadaceae).
Tên gọi và nguồn gốc
• Tên tiếng Anh: Sago palm, King sago, Japanese sago palm.
• Tên khoa học: Cycas revoluta Thunb.
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Thiết thụ (铁树), Tô thiết (苏铁), Tỵ hỏa tiêu (避火蕉), Phong mao tùng.
• Tên dân gian: Thiên tuế, Sơn tuế, Cây đuôi phượng, Cây chuối chịu lửa.
• Giải thích tên gọi: "Vạn tuế" hay "Thiên tuế" có nghĩa là ngàn năm, vạn năm, ngụ ý chỉ sức sống bền bỉ, lâu năm và dáng vẻ hiên ngang của cây. "Thiết thụ" (cây gỗ sắt) tả thân cây rắn chắc, cứng cáp như sắt.
• Nguồn gốc: Có nguồn gốc từ các vùng cận nhiệt đới và nhiệt đới châu Á, đặc biệt phổ biến ở miền nam Nhật Bản và miền nam Trung Quốc.

Mô tả hình thái và phân bố
• Hình thái: Thân hình trụ cao 2–4 m, ít phân nhánh, bề mặt sần sùi do sẹo lá cũ để lại. Lá mọc vòng dày đặc ở đỉnh thân, hình lông chim dài tới 2 m, lá chét cứng, nhọn sắc. Cây đơn tính khác gốc (có cây đực và cây cái riêng); nón đực dài hẹp, nón cái gồm các lá noãn phủ lông màu vàng nhạt.
• Phân bố: Trồng làm cảnh rộng rãi khắp các vùng miền tại Việt Nam và nhiều nước trên thế giới.
• Vùng đất và cách trồng: Ưa sáng, chịu hạn tốt, thích hợp với đất tơi xốp, thoát nước tốt, không chịu được ngập úng. Trồng bằnghạt hoặc tách chồi thân.

Thành phần hóa học và Độc tính
• Thành phần hóa học: Chứa các hợp chất cycasin, neocycasin (A, B, C, D, E, F), beta-methyl-amino-L-alanine (BMAA) và các alkaloid khác.
• Độc tính: Toàn bộ cây, đặc biệt là hạt và rễ, chứa độc tố mạnh là cycasin và aglycone methylazoxymethanol (MAM). Ăn nhầm có thể gây ngộ độc gan, nôn mửa, tiêu chảy, liệt cơ hoặc tổn thương thần kinh trung ương.

Công dụng và Cách dùng
• Bộ phận dùng: Lá, hoa, hạt và rễ. Thu hái quanh năm, dùng tươi hoặc phơi khô.
• Theo y học cổ truyền:
o Vị tính: Vị ngọt, tính bình, hơi chát, có độc ít.
o Công dụng: Lương huyết, hóa đàm, thanh nhiệt, chỉ huyết, giải độc. Thường dùng trị ho, long đờm, lỵ, loét dạ dày, huyết áp cao, đau lưng, thấp khớp, bạch đới.
• Theo y học hiện đại: Nghiên cứu cho thấy chiết xuất từ lá có hoạt tính kháng khuẩn và hỗ trợ ức chế tế bào ung thư thể thực nghiệm, tuy nhiên ít được áp dụng rộng rãi do độc tính cao.
• Y học dân gian thế giới: Ở một số bộ tộc nguyên thủy, phần tinh bột trong thân cây vạn tuế được đãi kỹ để làm thức ăn chống đói (cần ngâm rửa nhiều lần nước để loại độc tố), hoặc dùng lá đắp ngoài trị mụn nhọt, sưng tấy.
• Tác dụng phụ: Gây ngộ độc tiêu hóa, tổn thương gan và thần kinh nếu dùng sai liều hoặc chế biến không kỹ độc chất cycasin.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013