

Giá bán: 600.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Thiến thảo (hay còn gọi là thiên thảo, tây thảo) là rễ phơi hoặc sấy khô của cây leo sống lâu năm thuộc họ Cà phê.
Tên gọi và Phân loại
• Tên tiếng Anh: Indian madder
• Tên khoa học: Rubia cordifolia L.
• Tên Đông y / Dược: Radix Rubiae (Thiến căn)
• Tên tiếng Trung: 茜草 (Tiến thảo / Tây thảo)
• Tên dân gian: Tây thảo, thiến căn, huyết kiến sầu, hoạt huyết đan, mao sáng (mèo), địa huyết, dù mi nhùa (Hmông), hùng si sẻng (Tày).
• Giải thích tên gọi: "Thiến" có nghĩa là màu đỏ hoặc cây dùng để nhuộm đỏ, "thảo" là cỏ. Rễ cây chứa chất màu đỏ từng được dùng làm thuốc nhuộm. "Huyết kiến sầu" (máu thấy buồn) ngầm chỉ khả năng chữa các bệnh về máu, cầm máu nhanh.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái: Cây mọc leo, sống lâu năm. Thân vuông, có các gai nhỏ quặp xuống giúp cây bám vào vật khác. Lá mọc đối nhưng trông như 4 lá mọc vòng do lá kèm phát triển. Hoa nhỏ màu vàng nhạt mọc thành xim. Quả tròn, khi chín màu đen.
• Phân bố & Nguồn gốc: Mọc hoang ở vùng núi cao phía Bắc Việt Nam (như Sapa, Lào Cai, Lai Châu) và các vùng ôn đới, cận nhiệt đới châu Á.
Thu hái, Chế biến và Trồng trọt
• Thu hái và chế biến: Đào rễ vào mùa đông khi phần trên mặt đất tàn lụi. Rửa sạch đất cát, cắt bỏ rễ con, phơi hay sấy khô. Dùng sống hoặc sao đen tùy mục đích điều trị.
• Cách trồng & Vùng đất phù hợp: Trồng bằng hạt hoặc mẩu rễ vào mùa xuân. Thích hợp với đất tơi xốp, thoát nước tốt, khí hậu mát mẻ vùng núi cao.

Thành phần hóa học và Vị thuốc
• Thành phần hóa học: Chứa các dẫn chất anthraquinon (như alizarin, purpurin, rubiadin), iridoid, triterpenosid và acid hữu cơ.
• Tính vị: Vị đắng, tính lương (mát).
• Quy kinh: Vào kinh Can
Công dụng và Cách dùng
• Theo y học cổ truyền: Lương huyết (làm mát máu), chỉ huyết (cầm máu), hành ứ thông kinh. Trị chảy máu cam, tiểu ra máu, băng huyết, kinh nguyệt không đều, đau bụng kinh, chấn thương ứ huyết, đau nhức khớp.
• Theo y học hiện đại: Hỗ trợ kháng viêm, lợi tiểu nhẹ, hỗ trợ tuần hoàn máu và cầm máu trong các trường hợp xuất huyết nhẹ.
• Cách dùng & Liều lượng: Dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột. Liều dùng từ 6g đến 12g mỗi ngày. Dùng sống để hoạt huyết, sao đen để cầm máu.

Tác dụng phụ, Độc tính và Nghiên cứu
• Tác dụng phụ & Độc tính: Dùng liều cao có thể gây kích ứng tiêu hóa nhẹ. Đáng chú ý, nước sắc hoặc hoạt chất từ rễ có thể làm nước tiểu hoặc xương chuyển sang màu đỏ/hồng (tính chất lành tính, không phải là tổn thương bệnh lý). Chưa ghi nhận độc tính cấp tính nghiêm trọng ở liều điều trị thông thường.
• Nghiên cứu khoa học: Các chiết xuất anthraquinon từ Thiến thảo chứng minh có đặc tính kháng khuẩn, kháng viêm và ức chế sự phát triển của một số tế bào ung thư trên mô hình thực nghiệm.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013