

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây chay có tên khoa học là Artocarpus tonkinensis, thuộc họ Dâu tằm (Moraceae).
Thông tin chung về cây chay
• Tên khoa học: Artocarpus tonkinensis A. Chev. ex Gagnep.
• Tên tiếng Anh: Tonkin breadfruit (hoặc không có tên tiếng Anh phổ biến quốc tế).
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Thường được gọi theo tên Việt Nam hoặc dược liệu địa phương (chưa có tên chuẩn trong hệ thống dược điển Trung Hoa lớn).
• Tên dân gian: Chay Bắc Bộ, chay ăn trầu, chay vỏ tía, mạy khoai (tiếng Tày).
• Giải thích tên gọi: Tên "chay vỏ tía" xuất phát từ đặc điểm vỏ thân hoặc vỏ rễ khi già có màu hơi tía. Tên "chay ăn trầu" vì nhân dân thường dùng vỏ rễ nhai với trầu cau.

Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả hình thái: Cây gỗ lớn cao từ 10m - 15m. Thân nhẵn, thẳng, phân nhiều cành. Lá mọc so le, hình bầu dục hoặc thuôn, mặt nhẵn. Hoa đơn tính cùng gốc. Quả tụ tròn hoặc hơi dẹt, khi chín có màu vàng, ăn được, vị chua ngọt.
• Phân bố & Nguồn gốc: Có nguồn gốc ở Việt Nam và khu vực Đông Nam Á. Mọc hoang và được trồng nhiều ở các tỉnh miền Bắc và Đông Bắc Bộ Việt Nam.

Thành phần hoá học, tính vị và công dụng
• Thành phần hóa học: Lá và rễ chứa các hợp chất flavonoid, tanin và một số dẫn xuất có hoạt tính sinh học ức chế miễn dịch.
• Tính vị: Vị hơi chát, tính bình.
• Công dụng theo y học cổ truyền: Rễ và lá chay có tác dụng tiêu viêm, sát trùng, trừ thấp, giảm đau. Thường dùng chữa đau lưng, mỏi gối, tê thấp, rong kinh, bạch đới. Vỏ rễ nhai với trầu giúp chắc chân răng. Quả dùng ăn kích thích tiêu hóa.
• Công dụng theo y học hiện đại: Các nghiên cứu sơ khai ghi nhận chiết xuất từ lá chay có tác dụng ức chế miễn dịch, hỗ trợ trong việc giảm các phản ứng viêm tự miễn.

Cách dùng, bộ phận dùng và chế biến
• Bộ phận dùng: Rễ, lá và quả.
• Cách dùng: Sắc uống (liều dùng 20g - 40g rễ hoặc lá mỗi ngày) hoặc dùng vỏ rễ nhai tươi. Quả tươi nấu canh chua hoặc phơi khô sấy khô dùng dần.
• Thu hái và chế biến: Rễ và lá thu hái quanh năm, rửa sạch, thái nhỏ, phơi hoặc sấy khô. Quả thu hái khi chín hoặc ương, dùng tươi hoặc thái lát phơi khô.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013