

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây dầu rái (tên khoa học Dipterocarpus alatus) là loài thân gỗ lớn thuộc họ Dầu, nổi bật với công dụng lấy nhựa làm chất kết dính, làm thuốc và giá trị kinh tế cao trong ngành lâm nghiệp.
Tên gọi và Phân loại
• Tên khoa học: Dipterocarpus alatus Roxb. ex G.Don
• Tên tiếng Anh: Yang tree, Winged-seed tree
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Dầu rái ít dùng làm vị thuốc cổ truyền trung hoa kinh điển, thường gọi theo danh pháp dịch nghĩa là địa nhãn thụ / rái thụ (chủ yếu dùng nhựa gọi là cao dầu rái / dầu rái trắng).
• Tên dân gian: Dầu nước, dầu con rái, dầu sơn, nhang.
• Giải thích tên gọi: Tên "dầu rái" bắt nguồn từ việc cây cho nhựa (dầu) và từ "rái" chỉ đặc điểm thực vật hoặc cách gọi dân gian lâu đời ở vùng nhiệt đới; "dầu nước" vì nhựa chảy lỏng như nước khi mới lấy.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Hình thái: Cây gỗ lớn cao từ 30–45m (có thể đến 70m), thân thẳng tròn đầy. Vỏ non dày, màu xám nâu; vỏ già mỏng hơn, màu xám vàng, bong mảng nhỏ. Lá đơn mọc so le, hình trứng rộng, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới có lông mịn. Quả có 2 cánh lớn phát triển từ đài hoa, khi chín chuyển sang màu cánh gián.
• Phân bố: Mọc hoang và trồng ở Đông Nam Á (Việt Nam, Lào, Thái Lan, Campuchia). Tại Việt Nam, cây phân bố nhiều ở các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên và Nam Bộ.

Thành phần hoá học và Bộ phận làm thuốc
• Bộ phận dùng: Nhựa cây (dầu rái) và vỏ cây.
• Thành phần hóa học: Nhựa chứa chủ yếu tinh dầu (khoảng 40-50%), nhựa gôm và các hợp chất secquiterpen, axit béo.
Công dụng và Cách dùng
• Theo y học cổ truyền / Dân gian: Nhựa dầu rái có vị cay, tính ấm, hơi có độc nhẹ ngoài da. Dùng trị mụn nhọt, lở loét, bỏng, ghẻ lở, băng bó vết thương hở, kích thích mọc da non hoặc làm thuốc bó gãy xương.
• Theo y học hiện đại: Nhựa dùng sát khuẩn ngoài da, làm thuốc cao dán, thành phần trong một số thuốc xoa bóp hoặc tá dược băng vết thương.
• Cách bào chế và sử dụng: Khoét lỗ vào thân cây để hứng lấy nhựa lỏng. Nhựa thu về có thể dùng nguyên chất bôi ngoài, hoặc nấu thành cao, pha với dầu thực vật khác để xoa bóp, đắp ngoài da. Không được uống nếu không có chỉ định chuyên môn do nguy cơ ngộ độc.
• Tác dụng phụ và độc tính: Nhựa có thể gây kích ứng da, viêm da dị ứng ở người cơ địa nhạy cảm. Tuyệt đối không dùng đường uống vì độc tính cao đối với hệ tiêu hóa và nội tạng.

Kỹ thuật trồng và Kinh tế
• Vùng đất phù hợp: Ưa đất ẩm sâu, tầng đất dày, thoát nước tốt, đất feralit vàng đỏ hoặc đất phù sa cổ, độ pH từ 4.5 – 5.5.
• Kỹ thuật trồng: Nhân giống bằng hạt mới thu hái (hạt nhanh mất sức nảy mầm). Trồng vào đầu mùa mưa, đào hố kích thước tiêu chuẩn, che bóng nhẹ khi cây còn nhỏ giai đoạn vườn ươm.
• Ứng dụng kinh tế: Lấy gỗ lớn xây dựng, đóng đồ mộc, làm đồ gia dụng. Khai thác nhựa làm vecni, sơn, mực in, gắn kính và trồng làm cây bóng mát công trình, làm giàu rừng.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013