

Giá bán: 500.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây móng ngựa (thường chỉ các loài dương xỉ thuộc chi Angiopteris như móng ngựa lá to / tòa sen Angiopteris evecta hoặc móng ngựa lá có đuôi Angiopteris caudatiformis) là dược liệu dân gian quen thuộc. Dưới đây là thông tin chi tiết về loài cây này:
Tên gọi và Phân loại
• Tên khoa học: Angiopteris evecta (Forst.) Hoffm. hoặc Angiopteris confertinervia Ching.
• Họ thực vật: Họ Móng ngựa (Marattiaceae).
• Tên tiếng Anh: Elephant fern, King fern.
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Thổ thất tùng, Quan âm tọa liên (观音座莲 - Quan Âm Tọa Liên) tùy theo loài trong chi.
• Tên dân gian: Cây móng ngựa, móng trâu gân dày, cây tòa sen.
• Giải thích tên gọi: Gốc cuống lá có những chỗ phồng nạc, trông giống móng trâu hoặc móng ngựa; thân rễ phình to nhô lên mặt đất tạo hình thù gợi liên tưởng đến tòa sen của Phật.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả: Dương xỉ sống lâu năm, thân rễ mọc đứng hoặc ngắn, dày. Lá rất to, dài tới 2–3m, kép lông chim hai lần. Gân lá rất sít nhau. Ổ túi bào tử xếp ở gần mép lá.
• Phân bố & Nguồn gốc: Cây mọc tự nhiên ở các vùng rừng ẩm ướt, dọc theo khe suối, thung lũng. Tại Việt Nam, cây phân bố từ miền Bắc (Lào Cai, Thái Nguyên, Tam Đảo) đến miền Trung và Tây Nguyên (Quảng Trị, Kon Tum).

Thành phần hóa học, Tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa tinh bột, chất nhầy, các hợp chất tanin và một số hoạt chất dương xỉ chưa được nghiên cứu sâu.
• Tính vị: Vị chát, se, tính bình.
Công dụng và Cách dùng
• Theo y học cổ truyền (Dân gian): Thân rễ có tác dụng thanh nhiệt, chống nôn, giảm đau, tiêu thực, chỉ tả (cầm tiêu chảy) và cầm máu (rễ).
• Cách dùng: Thường dùng phần thân rễ rửa sạch, thái mỏng, phơi khô sắc nước uống (liều lượng 10g - 20g/ngày) hoặc dùng lá/rễ tươi giã đắp ngoài để cầm máu vết thương. Ở một số nơi, phần non của thân rễ còn được luộc làm rau ăn.

Tác dụng phụ, Độc tính và Lưu ý
• Độc tính: Chưa ghi nhận độc tính cấp tính khi sử dụng theo kinh nghiệm dân gian với liều lượng thông thường.
• Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây cồn cào hoặc khó chịu tiêu hóa do chứa nhiều chất chát (tanin). Phụ nữ có thai nên thận trọng khi dùng.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013