

Giá bán: 250.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Mộc thông vàng (Akebia trifoliata) là một loài dây leo gỗ được sử dụng làm dược liệu và lấy quả ăn trong y học cổ truyền.
Tên gọi và phân loại
• Tên khoa học: Akebia trifoliata (Thunb.) Koidz, thuộc họ Lardizabalaceae (họ Mộc thông).
• Tên tiếng Anh: Three-leaf akebia, chocolate vine.
• Tên Đông y: Mộc thông.
• Tên tiếng Trung: 三叶木通 (Tam diệp mộc thông), bạch mộc thông.
• Tên dân gian: Dây khố rách, mộc thông ba lá.
• Giải thích tên gọi: Tên "mộc thông" (木通) xuất phát từ đặc điểm thân cây có các lỗ nhỏ thông mạch rỗng bên trong khi cắt ngang, giúp "thông kinh mạch, lợi tiểu tiện". Tên "trifoliata" nghĩa là lá kép gồm 3 lá chét.

Mô tả hình thái và phân bố
• Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, dài tới vài mét. Lá kép chân vịt gồm 3 lá chét (hình trứng hoặc bầu dục), mép nguyên hoặc hơi lượn sóng. Hoa đơn tính cùng gốc, cụm hoa mọc dạng chùm ở nách lá, hoa đực nhiều, hoa cái ít và to hơn. Quả đại hình bầu dục hoặc giống quả đậu, khi chín nứt ra, ruột ngọt ăn được.
• Phân bố: Cây mọc hoang ở vùng đồi núi, rừng thưa, ven rừng tại Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên và một số vùng núi cao phía Bắc Việt Nam.
Thành phần hóa học, tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa saponin triterpenoid, glycoside (như akeboside), flavonoid, và tinh dầu.
• Tính vị: Vị đắng, tính hàn (hoặc bình). Quy vào các kinh tâm, tiểu trường, bàng quang.

Công dụng và cách dùng
• Theo y học cổ truyền:
o Tác dụng: Thanh nhiệt, lợi niệu, thông kinh mạch, tiêu thũng, thông sữa.
o Chủ trị: Tiểu tiện khó, đái rắt, đái buốt, nước tiểu đỏ, phù thũng, phụ nữ bế kinh, tắc sữa.
• Theo y học hiện đại:
o Hỗ trợ lợi tiểu, tăng đào thải muối khoáng và nước qua thận.
o Kháng viêm nhẹ và ức chế một số vi khuẩn ngoài da.
• Cách dùng - Liều lượng: Dùng phần thân và cành già phơi hoặc sấy khô, sắc lấy nước uống. Liều dùng thông thường từ 6g – 12g mỗi ngày.

Tác dụng phụ, độc tính và lưu ý
• Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây mệt mỏi hoặc kích ứng hệ tiêu hóa nhẹ.
• Độc tính & Lưu ý: Cần phân biệt kỹ với các chi Aristolochia (chứa axit aristolochic gây độc cho thận). Phụ nữ có thai tuyệt đối không được dùng vì dược liệu có tính thông huyết mạnh dễ gây sảy thai. Người tỳ vị hư hàn, đi tả lỏng không nên dùng.
Nguồn gốc, thu hái, chế biến và cách trồng
• Nguồn gốc / Vùng trồng: Chủ yếu mọc tự nhiên hoặc nhập từ Trung Quốc; ở nước ta phân bố rải rác ở vùng núi phía Bắc. Thích hợp với đất tơi xốp, nhiều mùn, ẩm ướt nhưng thoát nước tốt.
• Thu hái và chế biến: Thu hái thân già vào mùa thu - đông. Cắt khúc, phơi hoặc sấy khô làm dược liệu.
• Ứng dụng kinh tế: Thân dùng làm thuốc; quả chín có phần thịt ngọt, thơm dùng làm trái cây ăn hoặc chế biến thực phẩm


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013