

Giá bán: 250.000 đ
- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Nữ trinh tử là vị quả chín phơi hay sấy khô của cây nữ trinh, nổi tiếng với công dụng bổ can thận và mạnh gân xương.
Danh pháp và Tên gọi
• Tên tiếng Anh: Glossy Privet, Ligustrum fruit.
• Tên khoa học: [Ligustrum lucidum Ait.] (thuộc họ Nhài - Oleaceae).
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Nữ trinh tử (chữ Hán: 女貞子).
• Tên dân gian / Tên khác: Nữ trinh, Bạch lạp thụ tử, Săng xanh.
• Giải thích tên gọi: Xưa kia, người ta thấy giữa mùa đông lạnh giá, sương tuyết phủ dày nhưng lá cây vẫn xanh tươi không héo úa, quả chín mọng đen bóng, giữ vẹn sự tươi tốt kiên cường như người phụ nữ giữ trết tiết hạnh, nên được đặt tên là "Nữ trinh" (người con gái trinh tiết) và phần quả dùng làm thuốc gọi là "Nữ trinh tử".

Đặc điểm tự nhiên và Phân bố
• Mô tả hình thái: Cây thân gỗ nhỏ hoặc cây bụi lớn, cao khoảng 2–10m, xanh tươi quanh năm. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc trái xoan, mặt bóng. Hoa nhỏ màu trắng ngà, mọc thành chùm ở ngọn. Quả hình trứng hoặc hình bầu dục, dài 0.7–1cm, đường kính khoảng 0.33cm; khi chín chuyển màu tím đen hoặc đen bóng, vỏ ngoài có nhiều vằn nhăn.
• Nguồn gốc và Phân bố: Cây có nguồn gốc từ các nước Đông Á (chủ yếu là Trung Quốc) và mọc hoang hoặc được trồng ở một số vùng đất ẩm, thoát nước tốt. Tại Việt Nam, dược liệu chủ yếu được nhập khẩu từ Trung Quốc.
• Thu hái và Chế biến: Thu hái quả chín vào mùa đông (tiết đông chí). Hái về loại bỏ cành lá, tạp chất; có thể đem hầm chín rồi phơi/sấy khô, hoặc chưng với rượu rồi mới phơi khô để dùng.

Thành phần hoá học
• Chứa các nhóm hoạt chất chính: Triterpenoids (nổi bật là acid oleanolic, acid ursolic), Secoiridoids, Flavonoid, Phenylethanoid Glycoside và các axit béo, mannitol, glucose.
Tính vị và Quy kinh
• Tính vị: Vị ngọt, đắng, tính mát (thiên về hàn).
• Quy kinh: Quy vào hai kinh Can và Thận.
Công dụng và Cách dùng
Theo Y học cổ truyền
• Tác dụng: Bổ can thận, dưỡng âm, thanh nhiệt, sáng mắt (minh mục), mạnh lưng gối.
• Chủ trị: Hoa mắt, chóng mặt, ù tai, lưng đau mỏi gối, râu tóc bạc sớm, di tinh, thị lực suy giảm do can thận âm hư.
• Cách dùng - Liều lượng: Dùng từ 6g đến 15g mỗi ngày dưới dạng thuốc sắc, hãm trà, ngâm rượu hoặc nấu cháo dược thiện.
Theo Y học hiện đại
• Tác dụng dược lý:
o Bảo vệ tế bào gan, tăng cường chức năng thải độc và chống ức chế tổn thương gan.
o Cải thiện mật độ khoáng của xương, hỗ trợ điều trị và phòng ngừa loãng xương.
o Điều hòa miễn dịch, chống oxy hóa, hỗ trợ giảm mỡ máu và bảo vệ tim mạch.

Tác dụng phụ, Độc tính và Lưu ý
• Độc tính: Dược liệu được đánh giá là an toàn khi sử dụng đúng liều lượng khuyến cáo.
• Tác dụng phụ: Dùng quá liều có thể gây buồn nôn, chướng bụng hoặc khó chịu tiêu hóa.
• Chống chỉ định / Kiêng kỵ: Người bị tỳ vị hư hàn, bụng lạnh, đại tiện phân lỏng, tiêu chảy do hàn hoặc thể trạng dương hư sợ lạnh tuyệt đối không được dùng.
Ứng dụng kinh tế
• Được ứng dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dược phẩm để bào chế các thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thuốc bổ gan, thuốc hỗ trợ xương khớp và điều hòa sinh lý.


Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013