

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Kim phượng là loài cây bụi hay cây gỗ nhỏ thường xanh thuộc phân họ Vang (Caesalpinioideae), họ Đậu (Fabaceae). Với vẻ ngoài duyên dáng, hoa rực rỡ và ra hoa quanh năm, cây được trồng phổ biến khắp các vùng nhiệt đới để làm cảnh, trang trí sân vườn và phục vụ văn hóa tâm linh, cúng bái. Tuy nhiên, ít ai biết rằng Kim phượng còn là một cây thuốc dân gian quý giá. Mọi bộ phận của cây từ lá, hoa, rễ cho đến vỏ thân đều chứa nhiều dược tính mạnh mẽ, được ứng dụng rộng rãi để hạ sốt, trị sốt rét, hen suyễn, điều kinh và giải độc.
Danh pháp và Tên gọi
• TÊN TIẾNG ANH: Peacock Flower, Pride of Barbados, Red Bird of Paradise, Dwarf Poinciana.
• TÊN KHOA HỌC: Caesalpinia pulcherrima (L.) Sw. (tên đồng nghĩa cũ: Poinciana pulcherrima L.).
• TÊN ĐÔNG Y / TÊN TIẾNG TRUNG: 金凤花 (Kim phượng hoa), 番蝴蝶 (Phiên hồ điệp), 孔雀花 (Khổng tước hoa), 黄蝴蝶 (Hoàng hồ điệp).
• TÊN DÂN GIAN: Điệp cúng, Phượng ta, Điệp ta, Đuôi phượng, Kim điệp.
• GIẢI THÍCH TÊN GỌI:
• "Kim phượng" hay "Kim phượng hoa" nghĩa là hoa chim phượng hoàng bằng vàng/rực rỡ, do hình dáng cụm hoa và các nhị đực uốn cong dài vươn ra ngoài trông giống như đuôi của loài chim phượng.
• "Điệp cúng" hay "Phượng cúng" xuất phát từ tập quán lâu đời của người dân Việt Nam (đặc biệt là vùng Huế và Nam Bộ), thường hái loài hoa này để dâng cúng trên bàn thờ tổ tiên, đền chùa vì sắc hoa thanh cao, trang trọng.

Mô tả hình thái, Phân bố và Thu hái
• Mô tả hình thái: Cây nhỏ dạng bụi thấp, cao từ 2–4m, thân thẳng phân nhiều cành nhánh mềm mại, vỏ nhẵn màu nâu xám hoặc xám trắng. Lá kép lông chim 2 lần chẵn, dài 20–40cm. Lá chét nhỏ, thuôn tròn mọc đối giống lá me. Cụm hoa mọc thành chùm dài ở ngọn cành. Hoa có 5 cánh nhăn nheo ở mép, màu đỏ, cam hoặc vàng tươi; nhị đực màu đỏ vươn dài uốn cong. Quả đậu dẹt, dài 6–12cm, khi chín màu nâu đen chứa từ 8–10 hạt dẹt.
• Nguồn gốc và Phân bố: Cây có nguồn gốc từ vùng nhiệt đới châu Mỹ (Mexico hoặc Trung Mỹ). Hiện nay, cây được thuần hóa và phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới toàn cầu như Ấn Độ, Malaysia, Indonesia và Việt Nam (mọc khắp cả ba miền từ đồng bằng đến trung du).
• Bộ phận làm thuốc: Lá, hoa, rễ và vỏ thân.
• Phương thức thu hái và chế biến: Có thể thu hái quanh năm. Dùng tươi trực tiếp hoặc đem rửa sạch, cắt ngắn, phơi hoặc sấy khô để bảo quản dùng dần.
Thành phần hóa học và Dược tính hiện đại
• Thành phần hóa học: Cây chứa hàm lượng lớn các diterpenoid (như cassane diterpenoids, pulcherrimins), flavonoid (myricetin, quercetin), gallic acid, tannin, steroid, nhựa và một số hợp chất phenolic đặc trưng như umbelliferone và bergenin.
• Dược tính học hiện đại: Các chiết xuất từ Kim phượng có tác dụng:
• Kháng khuẩn mạnh (ức chế tụ cầu vàng S. aureus, trực khuẩn mủ xanh).
• Chống viêm, hạ sốt, giảm đau nhờ cơ chế ức chế các chất trung gian gây viêm.
• Chống oxy hóa tế bào, bảo vệ gan và kháng nấm.

Y học Cổ truyền và Đông y
• Tính vị: Hoa có vị đắng, tính mát, bổ phổi, hạ nhiệt. Lá có vị đắng, chát, tính sát trùng, xổ nhẹ. Rễ và vỏ có vị rất chát, se, tính bình nhưng có độc.
• Quy kinh: Quy vào kinh Phế, Can và Đại trường.
• Công dụng theo Y học cổ truyền:
• Lá và Hoa: Chữa sốt kéo dài, sốt rét nặng, viêm phế quản, hen suyễn, thổ tả, điều hòa kinh nguyệt và lợi sữa cho phụ nữ sau sinh.
• Rễ và Vỏ thân: Dùng làm thuốc săn se niêm mạc, trị tiêu chảy, kiết lỵ mạn tính. Tuy nhiên, do có tính trục ứ huyết mạnh, vỏ và rễ thường được dùng trong dân gian để gây sẩy thai hoặc thông kinh chữa bế kinh nguyệt.
Ứng dụng Y học Dân gian trên Thế giới
• Tại Ấn Độ và vùng phụ cận: Nước sắc từ lá được dùng như một phương thuốc hữu hiệu trị bệnh sốt rét và tẩy giun sán đường ruột.
• Tại Indonesia: Lá của biến chủng hoa vàng được giã nát làm bột đắp trị đau dạ dày, ruột. Hoa đỏ được phối hợp trong các bài thuốc cổ truyền trị co giật, sốt cao ở trẻ em.
• Tại vùng Caribbean (Barbados) và Nam Mỹ: Bộ tộc bản địa xưa kia sử dụng nước ép từ lá và vỏ cây như một chất kích thích tử cung mạnh nhằm trục thai hoặc giải độc do rắn cắn.
Nghiên cứu Khoa học và Tài liệu Uy tín
• Các nghiên cứu khoa học: Nhiều công trình tại Đại học Y Dược TP.HCM và Viện Khoa học Công nghệ Việt Nam đã tiến hành "Khảo sát thành phần hóa học phân đoạn cao ethyl acetate của cây Kim phượng". Các kết quả chứng minh hoạt chất tinh khiết phân lập được từ lá cây có khả năng ức chế mạnh mẽ sự phát triển của các tế bào ung thư phổi và ung thư vú trên mô hình thử nghiệm in-vitro, đồng thời khẳng định độc tính tế bào chọn lọc của nhóm chất diterpenoid.
• Nguồn trích dẫn uy tín:
• Từ điển thực vật thông dụng – TS. Võ Văn Chi.
• Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. Đỗ Tất Lợi.
• Cở sở dữ liệu sinh học của Viện Dược liệu Việt Nam và hệ thống tra cứu Dữ liệu Thực vật Việt Nam (BotanyVN).
Cách sử dụng, Bào chế và Độc tính
• Cách bào chế: Thường dùng dưới dạng thuốc sắc hoặc hãm như trà.
• Cách sử dụng: Liều lượng khuyến cáo cho hoa và lá khô là từ 6–12g/ngày. Dùng ngoài da thì giã nát lá tươi đắp lên vết thương, mụn nhọt để sát trùng.
• TÁC DỤNG PHỤ VÀ ĐỘC TÍNH: Tuyệt đối không dùng cho phụ nữ có thai vì hoạt chất trong vỏ và rễ cây gây co bóp tử cung mạnh, dẫn đến sẩy thai. Bộ phận hạt và rễ tươi chứa hàm lượng độc tố (tannin nồng độ cao và glycoside độc) có thể gây ngộ độc nghiêm trọng, nôn mửa, tiêu chảy cấp nếu nuốt phải hạt tươi hoặc quá liều.

Kỹ thuật trồng trọt và Vùng đất phù hợp
• Vùng đất phát triển phù hợp: Cây ưa sáng toàn phần, có biên độ sinh thái rất rộng. Phát triển tốt nhất trên đất tơi xốp, nhiều mùn và thoát nước tốt. Tuy nhiên, cây có khả năng chịu hạn, chịu đất cát nghèo dinh dưỡng và đất sét rất tốt khi đã trưởng thành. Phù hợp khí hậu nhiệt đới quanh năm nắng nóng.
• Kỹ thuật trồng: Chủ yếu nhân giống bằng phương pháp gieo hạt. Ngâm hạt trong nước ấm trước khi gieo vào bầu đất. Giai đoạn đầu cần giữ ẩm trung bình, bón lót bằng phân hữu cơ hoai mục. Khi cây đạt chiều cao 50–60cm có thể bứng trồng công trình hoặc sân vườn, cần tạo rãnh thoát nước mùa mưa tránh úng ngập.
Ứng dụng kinh tế và Giá trị Thị trường
• Ứng dụng kinh tế làm giàu: Nhờ đặc tính sinh trưởng nhanh, ra hoa rực rỡ và dễ tạo dáng bụi công trình, Kim phượng mang lại nguồn thu nhập ổn định cho các nhà vườn. Cây được thu mua số lượng lớn để cung cấp cho các dự án cây xanh đô thị, công viên, resort nghỉ dưỡng hoặc bán làm cây cảnh phong thủy, thờ cúng tại tư gia.
• Giá trị trên thị trường Việt Nam và Thế giới: Tại Việt Nam, giá một chậu cây Kim phượng giống dao động từ 80.000đ – 150.000đ tùy kích cỡ; đối với các cây gốc bonsai hoặc bụi lớn công trình, giá trị có thể từ vài trăm nghìn đến vài triệu đồng. Trên thế giới, thị trường hạt giống và cây con Caesalpinia pulcherrima rất phát triển tại Mỹ, Úc và châu Âu dưới danh mục cây cảnh cảnh quan chịu hạn cao cấp.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum