

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây nhội là một loài cây gỗ lớn mọc hoang và được trồng phổ biến ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Không chỉ được biết đến như một loại cây bóng mát, cây nhội còn là một vị thuốc quý trong y học cổ truyền Việt Nam và nhiều nước châu Á, nổi tiếng với khả năng kháng khuẩn, tiêu thũng, trị các bệnh viêm nhiễm ngoài da và phụ khoa.
Nhật Trường Kon Tum đam mê thảo dược đã tổng hợp cây thảo dược việt nam có tác dụng và độc tính cho người yêu Y Học Cổ Truyền Việt Nam có nơi tra cứu, nhờ công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Việt Nam và Quốc Tế đưa ra ánh sáng khoa học của nhiều loài thảo dược bản địa.
Các tên gọi và phân loại
• Tên tiếng Anh: Bishop wood, Java bishopwood
• Tên khoa học: Bischofia javanica Blume (tên đồng nghĩa: Bischofia trifoliata (Roxb.) Hook. f.)
• Tên Đông y: Trọng dương mộc, Xích mộc
• Tên tiếng Trung: 秋枫 (Qiū fēng - Thu phong), 重阳木 (Chóngyáng mù - Trọng dương mộc)
• Tên dân gian / Tên khác: Quả cơm nguội, Nhội tía, Cây lội, Ô dương, Bích hợp
• Giải thích tên gọi:
• Thu phong ngụ ý cây thường rụng lá hoặc thay lá vào mùa thu.
• Quả cơm nguội xuất phát từ hình dáng của chùm quả nhỏ, tròn, khi chín nhìn hơi giống những hạt cơm nguội.
• Trọng dương mộc là tên gọi bắt nguồn từ sách cổ Trung Quốc.
Lịch sử về dược liệu và nguồn gốc
Cây nhội có nguồn gốc bản địa từ các nước khu vực Nam Á, Đông Nam Á (trong đó có Việt Nam), Trung Quốc, Nhật Bản và lan rộng sang tận các đảo Thái Bình Dương và Úc. Trong dân gian, người Việt và các dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc đã sử dụng lá nhội từ lâu đời để làm rau ăn kèm gỏi cá, hoặc nấu nước tắm rửa mụn nhọt, chữa tiêu chảy và bệnh phụ khoa.
Lá nhội (thường là lá non) là một loại rau thơm quen thuộc, có vị chát nhẹ và tính mát, dùng để cuộn hoặc gói kèm các món gỏi cá (như gỏi cá trích, gỏi cá mè) nhằm tạo hương vị đặc trưng và giảm tanh.
Vị chát dịu của lá nhội không chỉ giúp cân bằng độ béo và mùi tanh của cá sống mà còn tạo cảm giác thanh mát, kích thích vị giác.

Mô tả hình thái và phân bố
• Đặc điểm hình thái: Là cây gỗ lớn, thân thẳng, cao từ 20m trở lên. Lá là loại lá kép gồm 3 lá chét, mép có răng cưa nhỏ. Hoa nhỏ, mọc thành chùy ở nách lá, thường nở vào khoảng tháng 2 - tháng 3. Quả hình cầu nhỏ, khi chín có màu nâu hoặc đỏ sẫm, chứa hạt bên trong, ra quả vào tháng 6 - tháng 8.
• Phân bố tại Việt Nam: Mọc hoang dã ở các tỉnh miền núi phía Bắc, Tây Bắc, khu vực Trung Bộ và rải rác ở một số vùng cao nguyên.
Bộ phận làm thuốc, thu hái và chế biến
• Bộ phận làm thuốc: Chủ yếu dùng lá non, ngọn non, vỏ thân và rễ.
• Phương thức thu hái: Lá và ngọn có thể thu hái quanh năm (tốt nhất vào lúc cây đang sinh trưởng mạnh). Vỏ thân có thể lấy từ cây lâu năm.
• Chế biến: Dùng tươi hoặc phơi/sấy khô để dùng dần. Có thể nấu thành cao đặc để tiện sử dụng ngoài da.

Thành phần hoá học
• Lá non: Chứa nhiều vitamin C (khoảng 30mg/100g), protein (4,1g/100g), glucid, chất xơ và hàm lượng lớn tanin.
• Vỏ thân: Giàu chất tanin.
• Hạt: Chứa dầu khô.
Tính vị, quy kinh và Y học cổ truyền
• Tính vị: Vị hơi cay, chát, tính mát.
• Quy kinh: Vào các kinh can, thận, đại tràng.
• Công dụng theo YHCT: Hành khí hoạt huyết, tiêu thũng, giải độc, làm săn se niêm mạc, chỉ tả (cầm tiêu chảy).
• Chỉ định YHCT: Trị tiêu chảy, kiết lỵ, khí hư bạch đới, viêm âm đạo, mụn nhọt, lở ngứa, hỗ trợ giảm đau xương khớp.
Y học hiện đại và dược tính học
• Công dụng theo y học hiện đại:
• Kháng khuẩn, kháng nấm và đặc biệt có tác dụng ức chế mạnh với trùng roi (Trichomonas) và vi khuẩn gây viêm nhiễm phụ khoa.
• Hỗ trợ chống viêm, giảm sưng đau trong các bệnh lý về xương khớp và ngoài da.
• Hỗ trợ bảo vệ tế bào gan và cải thiện chức năng tiêu hóa.
• Ứng dụng của các bộ tộc trên thế giới: Tại một số cộng đồng dân cư ở Nam Á và Đông Nam Á, vỏ cây nhội được dùng giã đắp cầm máu vết thương, sát trùng ngoài da và sắc uống khi bị rối loạn đường ruột.
Những nghiên cứu khoa học
Các nghiên cứu dược lý hiện đại ghi nhận chiết xuất từ lá và vỏ cây Bischofia javanica có chứa các hợp chất polyphenol, triterpenoid và tanin có khả năng dọn gốc tự do, chống oxy hóa và ức chế các chủng vi khuẩn gram dương, gram âm cũng như nguyên sinh động vật gây bệnh.
Cách sử dụng và bài thuốc phổ biến
• Chữa tiêu chảy / lỵ: Dùng 20g - 40g lá khô (hoặc 40g - 60g lá tươi), sắc lấy nước uống trong ngày.
• Chữa khí hư, bạch đới, viêm âm đạo, ngứa vùng kín: Dùng 50g - 80g lá tươi sắc lấy nước đặc, có thể pha thêm chút phèn chua hoặc hoạt chất để ngâm rửa, hoặc dùng dưới dạng cao bôi.
• Chữa mụn nhọt, dị ứng: Lá nhội tươi giã đắp hoặc nấu nước tắm.

Tác dụng phụ, độc tính và cách giải độc
• Tác dụng phụ / Độc tính: Cây nhội tương đối lành tính khi dùng ngoài hoặc dùng đúng liều lượng. Tuy nhiên, nếu lạm dụng uống quá nhiều nước sắc từ lá hoặc vỏ với hàm lượng cao có thể gây kích ứng nhẹ đường tiêu hóa (cảm giác nôn nao, cồn cào do quá nhiều chất chát/tanin).
• Cách xử lý: Ngưng sử dụng ngay khi có biểu hiện khó chịu ở dạ dày, uống nhiều nước ấm hoặc nước gừng tươi.
Tính phổ biến, kinh tế và giá trị thị trường
• Tính phổ biến: Cây nhội mọc rất phổ biến ở các vùng đồi núi, ven suối và được trồng làm cây bóng mát đường phố. Dược liệu từ lá và vỏ nhội dễ tìm, giá thành rẻ.
• Giá trị kinh tế: Chủ yếu phục vụ nhóm dược liệu truyền thống, chưa phát triển thành chuỗi kinh tế quy mô lớn nhưng có tiềm năng chiết xuất hoạt chất sinh học tự nhiên phục vụ ngành dược mỹ phẩm (sản phẩm vệ sinh phụ khoa, dung dịch sát khuẩn thảo dược).
Kỹ thuật trồng và vùng đất phù hợp
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, giữ ẩm tốt, khí hậu nhiệtดู đới ẩm, phát triển nhanh ở các tỉnh miền núi phía Bắc và Tây Nguyên.
• Nhân giống và canh tác: Trồng bằng hạt hoặc giâm cành. Cây ưa sáng, chịu hạn khá tốt khi đã trưởng thành, ít sâu bệnh.
Được ghi chép trong y văn cổ
Cây nhội được ghi nhận trong các tài liệu kinh điển về dược liệu học cổ truyền Việt Nam (như cuốn "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của GS. Đỗ Tất Lợi) và các sách bản thảo Trung Quốc với vai trò là vị thuốc thanh nhiệt, khu phong, giải độc.
Nguồn tham khảo uy tín:
• Sách Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – Đỗ Tất Lợi
• Cổng thông tin tra cứu dược liệu quốc gia (Trang Tra cứu dược liệu)
• Các báo cáo từ Bộ Y tế / Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec, Báo Sức khỏe & Đời sống.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum