

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Giới thiệu sơ bộ về dược liệu
Dạ cẩm là một trong những vị thuốc Nam nổi tiếng và hiệu quả hàng đầu trong việc điều trị các bệnh lý về đường tiêu hóa, đặc biệt là viêm loét dạ dày tá tràng. Từ lâu, kinh nghiệm dân gian của đồng bào miền núi phía Bắc (như Lạng Sơn) đã sử dụng loại cây này để chữa lở loét miệng, viêm lưỡi, đau dạ dày và họng. Đến năm 1962, Bệnh viện Lạng Sơn đã đưa dược liệu này vào điều trị chính thức cho bệnh nhân đau dạ dày với kết quả rất khả quan.
Các thông tin tổng quan về Dạ cẩm
• Tên tiếng Anh: Hedyotis (hoặc không có tên thương mại quốc tế phổ biến rộng rãi, thường gọi theo tên khoa học).
• Tên khoa học: Hedyotis capitellata Wall. ex G. Don. var. mollis (Pierre ex Pit.) T.N.Ninh (đồng nghĩa cũ: Oldenlandia capitellata Kuntze).
• Tên Đông y / Tên thuốc trong Dược điển: Herba Hedyotidis capitellatae.
• Tên tiếng Trung: 荞花黄连 (Kiều hoa hoàng liên).
• Tên dân gian: Cây loét mồm, cây loét miệng, đất lượt, đứt lượt, ngón lợn, dây ngón cúi, chạ khẩu cắm (tiếng Tày), sán công mía (tiếng Dao).
• Họ thực vật: Họ Cà phê (Rubiaceae).
• Giải thích tên gọi:
• Dạ cẩm: Tên phiên âm từ tiếng dân tộc hoặc Hán-Việt cổ.
• Cây loét mồm / loét miệng: Bắt nguồn từ công dụng dân gian nổi bật là dùng nước sắc hoặc lá tươi giã/vắt lấy nước để ngậm, trị dứt điểm các nốt lở loét trong miệng, nhiệt miệng rất nhanh.
• Màu sắc thay đổi: Thân cây non mùa xuân-hè có màu xanh, sang mùa thu-đông chuyển sang màu tím; trước đây nhiều người nhầm tưởng có 2 loại dạ cẩm xanh và tím.

Thành phần hóa học
• Alkaloid: Có ở toàn thân, lá (khoảng 0.14%) và rễ (khoảng 1.98%), bao gồm các chất như capitellin, isocyclocapitelline, cyclocapitelline, isochrysotricin.
• Saponin: Chiếm khoảng 0.658% ở thân/lá và 0.511% ở rễ.
• Anthraquinon / Anthraglycosid / Anthranoid: Tìm thấy ở phần rễ và thân.
• Iridoid và Tanin.
Tính vị và Quy kinh
• Tính vị: Vị ngọt (cam), hơi đắng (vi khổ), tính bình.
• Qquy kinh: Vào 2 kinh Tỳ và Vị.

Công dụng theo Y học cổ truyền
• Công năng: Thanh nhiệt giải độc, chỉ thống (giảm đau), tiêu viêm, sinh cơ (làm lên da non), lợi tiểu.
• Chủ trị: Viêm loét dạ dày - tá tràng, ợ chua, đau vùng thượng vị, lở loét miệng lưỡi, viêm họng, mụn nhọt, lở loét ngoài da.
Công dụng theo Y học hiện đại
• Kháng viêm và giảm đau: Làm dịu nhanh các cơn đau vùng thượng vị do tăng tiết axit dạ dày.
• Trung hòa axit dạ dày: Giúp giảm bớt tình trạng ợ chua, bỏng rát và tạo điều kiện cho niêm mạc dạ dày phục hồi.
• Kháng khuẩn, hỗ trợ liền sẹo: Thúc đẩy quá trình se vết loét, kích thích mô mới phát triển nhanh chóng ở các ổ loét tiêu hóa hoặc vết thương ngoài da.

Ứng dụng trong y học dân gian và Dược tính học hiện đại
• Dân gian các vùng miền/dân tộc:
• Đồng bào các dân tộc thiểu số vùng núi phía Bắc Việt Nam (Tày, Nùng, Dao) dùng lá tươi giã đắp hoặc vắt nước ngậm chữa lở miệng, nấu nước uống chữa đau bụng, đau bao tử.
• Phối hợp với một số dược liệu khác để đắp chữa bong gân, giảm sưng đau ngoài da.
• Dược tính học hiện đại: Các chiết xuất từ Dạ cẩm thể hiện rõ khả năng ức chế pepsin và dịch vị dư thừa, kháng khuẩn gram dương/âm trên mô hình thử nghiệm, giải thích cho cơ sở khoa học của bài thuốc dân gian.
Những nghiên cứu khoa học về loại thực vật này
• Năm 1962: Bệnh viện Lạng Sơn nghiên cứu và áp dụng lâm sàng điều trị bệnh loét dạ dày.
• Năm 1967: Dược sĩ Ngô Văn Thu (Bộ môn Dược liệu, Trường Đại học Dược khoa Hà Nội) nghiên cứu chi tiết về thành phần thực vật học và phát hiện hoạt chất anthra-glucozit trong rễ Dạ cẩm.
• Các tài liệu chuyên khảo chính thống ghi nhận trong bộ sách "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" của Giáo sư Đỗ Tất Lợi và ghi trong Dược điển Việt Nam V.
Bộ phận làm thuốc, Thu hái và Chế biến
• Bộ phận dùng: Toàn cây trên mặt đất, chủ yếu là phần lá và ngọn non.
• Thời gian thu hái: Có thể thu hái quanh năm, tốt nhất vào lúc cây đang ra hoa (tháng 4 - 11).
• Cách chế biến: Sau khi thu hái, rửa sạch, cắt đoạn ngắn, đem phơi khô hoặc sấy khô. Yêu cầu thành phẩm có độ ẩm không quá 11.0%, tạp chất không quá 1.0%.
Cách sử dụng và Các dạng bào chế
• Dạng thuốc sắc: Ngày dùng 10g - 25g (theo Dược điển có thể tới 20g - 40g) lá và ngọn khô, sắc lấy nước, có thể thêm ít đường hoặc mật ong cho dễ uống, chia 2 - 3 lần uống trong ngày (uống trước bữa ăn hoặc lúc đau).
• Các dạng bào chế công nghiệp/hiện đại: Cao lỏng, dạng bột, viên nang hoặc cốm Dạ cẩm (thường kết hợp thêm đường hoặc tá dược để dễ sử dụng cho bệnh nhân dạ dày).
• Dùng ngoài: Giã nát lá tươi đắp lên mụn nhọt, vết loét ngoài da hoặc dùng nước sắc đặc để ngậm khi bị lở miệng, viêm họng.
Tác dụng phụ và Độc tính
• Tác dụng phụ: Nhìn chung Dạ cẩm là vị thuốc khá lành tính, ít khi gây tác dụng phụ nghiêm trọng khi dùng đúng liều. Một số ít trường hợp có thể thấy cồn cào nhẹ hoặc buồn nôn nếu dùng lúc quá đói không đúng chỉ dẫn.
• Độc tính: Thận trọng đặc biệt cho phụ nữ mang thai do tính thanh nhiệt, hoạt huyết nhẹ và chưa có đủ dữ liệu lâm sàng tuyệt đối an toàn trên thai kỳ.
Nguồn gốc, Phân bố và Vùng đất phát triển phù hợp
• Phân bố tự nhiên: Mọc hoang khắp các vùng trung du và miền núi phía Bắc Việt Nam (như Lạng Sơn, Cao Bằng, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Hà Giang, Phú Thọ...). Thường gặp ở ven đồi, bờ nương rẫy, bụi cây đến độ cao khoảng 1000m.
• Mô tả hình thái sơ lược: Là cây thảo dạng dây leo hoặc cây bụi nhỏ, thân dài 1 - 4m, toàn thân có lông mịn. Lá hình mũi mác, cuống dài 3 - 4mm. Hoa nhỏ màu trắng hoặc vàng nhạt, tập hợp thành hình cầu ở đầu cành hoặc kẽ lá (nở tháng 4 - 11). Quả hình tròn chứa nhiều hạt nhỏ màu nâu đen.
• Vùng đất phát triển phù hợp: Thích hợp với đất tơi xốp, giàu mùn, ẩm nhưng thoát nước tốt, khí hậu mát mẻ vùng trung du, miền núi.
Kỹ thuật trồng dược liệu và Ứng dụng kinh tế
• Nhân giống: Thường nhân giống bằng hạt hoặc giâm cành từ thân bánh tẻ.
• Chăm sóc: Làm cỏ dâng gốc, tưới nước đủ ẩm vào mùa khô, không để ngập úng.
• Giá trị kinh tế: Là nguyên liệu đầu vào ổn định cho các nhà máy dược phẩm sản xuất thuốc dạ dày Đông - Tây y kết hợp. Mô hình trồng Dạ cẩm kết hợp dưới tán rừng hoặc vùng đất hoang hóa trung du đem lại thu nhập khá cho bà con nông dân vùng cao.
• Giá thị trường: Dạ cẩm khô (dạng thái lát/ngọn phơi khô) trên thị trường Việt Nam dao động tùy thời điểm từ vài chục nghìn đến trên dưới 100.000 - 150.000 VNĐ/kg tùy độ sạch và dược liệu chuẩn.
Trích dẫn nguồn và tác giả uy tín
• Dược điển Việt Nam V (Bộ Y tế) – Chuyên luận Herba Hedyotidis capitellatae.
• GS. Đỗ Tất Lợi – Bộ sách "Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam" (Mục: Cây Dạ cẩm).
• Dược sĩ Ngô Văn Thu – Công trình nghiên cứu rễ và thành phần anthra-glucozit của Dạ cẩm (1967).
• Bệnh viện Lạng Sơn – Tiên phong ứng dụng lâm sàng điều trị dạ dày từ năm 1962.
• Tra cứu thêm chi tiết chuyên môn tại Cổng thông tin Tra cứu dược liệu hoặc trang chuyên san Đại học Y Dược TP.HCM - Mplant

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum