

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây Sứ (hay cây Đại) là một vị thuốc đa dụng trong Y học cổ truyền và Y học hiện đại. Mặc dù phổ biến như một loài cây cảnh đô thị nhờ sắc hoa đẹp và hương thơm đặc trưng, mọi bộ phận của cây từ hoa, vỏ thân, rễ cho đến nhựa mủ đều mang những dược tính sinh học mạnh mẽ. Hoa đại được xem là một trong những vị thuốc thanh nhiệt, hạ huyết áp lành tính, trong khi vỏ và nhựa cây có tính tẩy xổ rất mạnh do chứa lượng độc tính nhẹ cần được sử dụng thận trọng.
DANH PHÁP VÀ TÊN GỌI
• Tên tiếng Anh: Frangipani, Plumeria.
• Tên khoa học: Plumeria rubra L. var. acutifolia (Poir.) Bailey (Thuộc họ Trúc đào - Apocynaceae).
• Tên Đông Y: Đại hoa, Miễn chi, Kê đảm tử (hoặc Kê đản tử).
• Tên tiếng Trung: 鸡蛋花 (Kê Đản Hoa - do hoa có màu trắng viền ngoài, lòng trong màu vàng nhìn giống quả trứng cắt đôi).
• Tên dân gian: Cây Đại, Bông Sứ, Sứ Cùi, Hoa Sứ Trắng.
• Giải thích tên gọi: Tên gọi "Đại" hay "Miễn chi" xuất phát từ hình dáng cành cây mập mạp nhưng cùi cụt, trơ trụi khi rụng lá. Tên "Frangipani" trong tiếng Anh bắt nguồn từ một hầu tước người Ý thế kỷ 16 tên là Muzio Frangipani, người đã tạo ra loại nước hoa mô phỏng mùi hương tinh tế của loài hoa này.

LỊCH SỬ, NGUỒN GỐC VÀ PHÂN BỐ
• Nguồn gốc: Bản địa của vùng Mexico, Trung Mỹ, Colombia và Venezuela. Loài cây này được các nhà thám hiểm Tây Ban Nha và các tu sĩ truyền giáo mang đi khắp thế giới.
• Phân bố toàn cầu: Trồng cực kỳ phổ biến tại các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới như Nam Á, Đông Nam Á (Lào coi đây là quốc hoa với tên gọi Champa).
• Phân bố tại Việt Nam: Được trồng từ Nam ra Bắc, đặc biệt xuất hiện nhiều ở các đền chùa, lăng tẩm, công viên và các khu đô thị làm cây bóng mát, cảnh quan và thu hái làm thuốc.
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH THÁI HỌC
• Thân: Cây thân gỗ nhỏ, cao trung bình từ 2–8m, có thể đạt tới 10m trong điều kiện tự nhiên. Cành nhánh mập mạp, mọng nước, vỏ màu xám xù xì, chứa nhiều nhựa mủ màu trắng sữa.
• Lá: Mọc so le dọc đầu cành, phiến lá to, hình bầu dục hay thuôn dài, gốc thuôn nhọn, mặt trên xanh bóng, gân hình lông chim nổi rõ rệt.
• Hoa: Mọc thành cụm ngù ở ngọn cành. Hoa có 5 cánh dày, xếp vặn, tỏa hương thơm nồng nàn. Màu sắc phổ biến nhất làm thuốc là hoa trắng có tâm vàng (Sứ trắng), ngoài ra còn có loại hoa hồng, đỏ (Sứ đỏ).
• Quả: Thuộc loại quả quả đậu đôi (hình trụ dài), mọc xòe ra, bên trong chứa nhiều hạt có cánh, tuy nhiên cây trồng ở Việt Nam rất ít khi đậu quả.

THU HÁI, CHẾ BIẾN VÀ BỘ PHẬN LÀM THUỐC
• Bộ phận làm thuốc: Hoa (chủ trị hạ áp, ho), Vỏ thân/Vỏ rễ (chủ trị tẩy xổ, thông tiện), Lá tươi và Nhựa mủ.
• Phương thức thu hái: Hoa được thu hái khi vừa nở rộ vào mùa hè và thu. Vỏ cây và rễ có thể thu hái quanh năm. Lá thường dùng tươi.
• Cách bào chế:
• Hoa: Thu hái về phơi hoặc sấy nhẹ cho thật khô để tích trữ dùng dần.
• Vỏ thân/rễ: Cạo bỏ lớp bần xù xì bên ngoài, thái mỏng, phơi khô. Có thể tẩm rượu hoặc nước gừng sao vàng để giảm bớt độc tính.
THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ DƯỢC TÍNH HỌC
• Thành phần hóa học:
• Hoa: Chứa tinh dầu tự nhiên (linalool, geraniol), flavonoid (quercetin, rutin), acid amin và các glycoside.
• Vỏ thân và nhựa: Chứa một glucoside đắng gọi là plumierit (agoniadin), acid plumeric, fulvoplumierin (chất có hoạt tính kháng khuẩn mạnh).
• Hương vị và Quy kinh: Hoa có vị ngọt, tính bình. Vỏ thân và rễ có vị đắng, tính mát, hơi có độc. Quy vào kinh Phế, Tâm, Đại trường.
CÔNG DỤNG THEO Y HỌC CỔ TRUYỀN VÀ DÂN GIAN
• Y học cổ truyền Việt Nam & Trung Hoa: Hoa đại giúp thanh nhiệt, tiêu đờm, trừ thấp, lương huyết, thông phong. Chủ trị ho khan, ho có đờm, hen suyễn, cao huyết áp, chóng mặt. Vỏ và rễ dùng làm thuốc nhuận tràng, trị táo bón đại tiện bí kết, thủy thũng (phù nề).
• Y học dân gian thế giới:
• Ấn Độ: Nhựa mủ trộn với sữa bôi trị ghẻ lở, phong thấp; vỏ cây trị sốt.
• Vùng Caribbean & Nam Mỹ: Nước sắc lá cây được các bộ tộc bản địa dùng làm thuốc đắp hạ sốt, trị mụn nhọt, vết thương cắn của côn trùng độc.
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VỀ CÂY SỨ
• Tác dụng hạ huyết áp: Các chiết xuất từ hoa đại được chứng minh lâm sàng có khả năng làm giãn mạch ngoại vi, từ đó giúp hạ huyết áp một cách từ từ và ổn định, an thần, giúp ngủ ngon.
• Tác dụng kháng khuẩn, kháng viêm: Hoạt chất fulvoplumierin trong cây có khả năng ức chế sự phát triển của một số chủng vi khuẩn như Mycobacterium tuberculosis (vi khuẩn lao) và một số vi khuẩn Gram dương. Cao chiết xuất từ thân cây ức chế enzym cyclooxygenase và lipoxygenase, ngăn chặn các chất trung gian gây viêm.
• Bảo vệ gan: Nghiên cứu thực nghiệm trên mô hình chuột tổn thương gan do CCl₄ cho thấy dịch chiết cây Sứ có đặc tính chống oxy hóa mạnh, hỗ trợ bảo vệ tế bào gan khỏi hoại tử.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH SỬ DỤNG LÂM SÀNG
• Chữa cao huyết áp, ho khan, viêm phế quản: Dùng 12g – 20g hoa sứ khô sắc nước uống hằng ngày.
• Chữa táo bón, nhuận tràng: Dùng vỏ thân khô thái mỏng 3g – 5g (hoặc 8g - 15g nếu muốn tẩy xổ mạnh thay thế đại hoàng), sắc nước uống.
• Chữa bong gân, sai khớp, mụn nhọt: Giã nát lá sứ tươi đắp trực tiếp lên vùng bị tổn thương.
• Chữa đau răng: Dùng vỏ rễ ngâm rượu ngậm (không được nuốt).
ĐỘC TÍNH, TÁC DỤNG PHỤ VÀ CÁCH CẤP CỨU
• Độc tính sinh học: Nhựa mủ trắng và vỏ cây chứa độc tính nhẹ đến trung bình (LD₅₀ = 250 mg/kg). Nhựa mủ khi dính vào da có thể gây dị ứng, viêm da, đỏ rát và rộp da. Nếu vô tình ăn hoặc uống quá liều nhựa mủ/vỏ cây sẽ gây kích ứng niêm mạc dạ dày dữ dội, nôn mửa, tiêu chảy cấp.
• Chống chỉ định: Tuyệt đối không dùng vỏ thân, rễ và nhựa cây cho phụ nữ có thai (nguy cơ sảy thai do kích thích co bóp), người già yếu, trẻ em, người đang bị tiêu chảy hoặc cơ thể suy nhược nặng.
• Cách giải độc: Trường hợp dính nhựa vào da, lập tức rửa sạch bằng xà phòng và nước nhiều lần. Nếu lỡ nuốt phải và có dấu hiệu ngộ độc tiêu hóa, cần gây nôn ngay lập tức, cho uống than hoạt tính để hấp phụ độc tố và đưa tới cơ sở y tế gần nhất để truyền dịch, điều trị triệu chứng.
ỨNG DỤNG KINH TẾ VÀ GIÁ TRỊ THỊ TRƯỜNG
• Tính phổ biến: Là dược liệu bán phổ thông. Hoa sứ khô được thu mua nhiều bởi các cơ sở sản xuất trà thảo mộc (trà hoa) hoặc các công ty Đông dược.
• Giá trị thị trường: Tại Việt Nam, hoa sứ trắng khô có giá dao động từ 150.000đ – 300.000đ/kg tùy thuộc vào chất lượng phơi sấy và độ sạch. Trên thế giới, tinh dầu Frangipani chiết xuất từ hoa sứ là một nguyên liệu cực kỳ cao cấp trong ngành công nghiệp nước hoa và liệu pháp mùi hương (Aromatherapy), có giá trị thương mại rất lớn.
• Cơ hội làm giàu: Trồng xen canh cây sứ lấy hoa kết hợp tạo dáng làm cây cảnh Bonsai mang lại nguồn lợi nhuận kép cao, do sứ cổ thụ hoặc sứ có dáng thế đẹp rất được giới sinh vật cảnh ưa chuộng.
KỸ THUẬT CANH TÁC VÀ ĐẤT TRỒNG PHÙ HỢP
• Đất trồng: Cây không kén đất nhưng phát triển tốt nhất trên đất cát pha, đất thịt nhẹ, tơi xốp và đặc biệt phải thoát nước cực tốt vì cây chịu hạn giỏi nhưng rất dễ thối rễ nếu bị ngập úng.
• Kỹ thuật trồng: Chủ yếu nhân giống bằng phương pháp giâm cành vào mùa xuân (tháng 2-3) hoặc đầu mùa mưa. Cắt cành bánh tẻ dài 30-40cm, để vài ngày cho vết cắt khô nhựa rồi cắm vào bầu đất cát, giữ ẩm nhẹ cành sẽ bén rễ rất nhanh. Cây cần nhiều ánh sáng mặt trời trực tiếp để ra hoa liên tục.
Y VĂN CỔ VÀ NGUỒN TÀI LIỆU UY TÍN
• Y văn cổ ghi chép: Vị thuốc được ghi nhận trong các sách thuốc cổ như Bản thảo cương mục (Lý Thời Trân), Lĩnh Nam bản thảo (Hải Thượng Lãn Ông).
• Nguồn tra cứu uy tín hiện đại:
1. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam – GS. Đỗ Tất Lợi.
2. Dược điển Việt Nam VI (Chuyên luận Hoa Đại).
3. Plants of the World Online (POWO) – Kew Science.

Ý kiến bạn đọc

Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013
Dùng Sâm Dây và chứng say tàu xe
Quà tặng rượu Xoa Bóp Nhật Trường Kon Tum
Cà phê và Trà Sâm Nhật Trường Kon Tum