

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Ngọc trúc là vị thuốc y học cổ truyền được dùng chủ yếu dưới dạng thân rễ phơi hay sấy khô của cây thảo sống dai, nổi bật với công dụng tư âm, nhuận phế và sinh tân dịch.
Tên gọi và Phân loại
• Tên khoa học: Polygonatum odoratum (Mill.) Druce hoặc Polygonatum officinale All.
• Tên tiếng Anh: Solomon's seal, Angular Solomon's seal, Fragrant Solomon's seal.
• Tên tiếng Trung: 玉竹 (Yùzhú).
• Tên Đông Y / Tên dược: Ngọc trúc, hoặc Rhizoma Polygonati Odorati.
• Tên dân gian / Tên khác: Nữ ủy, lương tâm, vi kinh.
• Giải thích tên gọi: Tên "Ngọc trúc" bắt nguồn từ việc lá cây có hình dáng mọc so le giống lá trúc, còn phần thân rễ mọc ngang có màu vàng trắng, bóng nhẵn và sáng trong trông tựa như ngọc.

Đặc điểm thực vật và Phân bố
• Mô tả hình thái: Là loài cỏ sống dai, cao khoảng 20–60cm, thân không chia nhánh hoặc ít phân nhánh, hơi dẹt và nhẵn. Thân rễ mọc ngang, màu trắng vàng nhạt, có nhiều sẹo và rễ con. Lá mọc so le, không cuống, hình trứng dài hoặc mác thuôn. Hoa màu trắng hoặc trắng lục, mọc thõng xuống từ nách lá, nở vào mùa hè (tháng 4–6). Quả mọng màu đen sẫm khi chín.
• Bộ phận làm thuốc: Thân rễ (củ) thu hái vào mùa thu, đem rửa sạch, phơi hoặc sấy khô (có thể qua công đoạn đồ/đập dập rồi phơi).
• Phân bố và Nguồn gốc: Cây có nguồn gốc ở vùng ôn đới và cận nhiệt đới châu Âu, Đông Bắc và Tây Á (Trung Quốc, Siberia, Nhật Bản). Tại Việt Nam, ngọc trúc chủ yếu được nhập liệu từ Trung Quốc, tuy nhiên một số vùng núi cao phía Bắc có thể di thực hoặc tìm thấy một số chi họ hàng tương tự.
• Vùng đất và Kỹ thuật trồng: Ưa khí hậu mát mẻ, đất tơi xốp, giàu chất mùn, thoát nước tốt và có bóng râm nhẹ. Nhân giống chủ yếu bằng cách tách chồi hoặc trồng bằng đoạn thân rễ.

Thành phần hóa học và Tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa các hợp chất saponin steroid (như convallamarin, convallarin), alkaloid, chất nhầy, đường (glucose, fructose), flavonoid và các vitamin.
• Tính vị: Vị ngọt, tính bình (hoặc hơi hàn).
• Quy kinh: Quy vào hai kinh Phế và Vị.
Công dụng và Tác dụng dược lý
• Theo y học cổ truyền: Có tác dụng tư âm nhuận phế, sinh tân chỉ khát, dưỡng vị và trừ phiền. Chủ trị ho khan lâu ngày, họng khô miệng khát, phế táo, nội nhiệt tiêu khát (tiểu đường nhẹ), đau lưng, di tinh hoặc sốt nóng âm ỉ.
• Theo y học hiện đại:
o Hỗ trợ cải thiện chức năng tim mạch, làm mạnh tâm khí và ổn định nhịp tim.
o Hỗ trợ hạ đường huyết nhờ các thành phần đường và hoạt chất sinh học bên trong.
o Tăng cường hệ miễn dịch, kháng khuẩn nhẹ và giúp cơ thể chống mệt mỏi. [
• Ứng dụng dân gian quốc tế: Các bộ tộc ở vùng ôn đới châu Âu và Bắc Mỹ từng dùng các loài Polygonatum họ hàng đắp ngoài da để làm dịu vết bầm tím, giảm sưng đau khớp và làm lành vết thương ngoài da.

Cách sử dụng và Bào chế
• Cách bào chế: Rửa sạch ngọc trúc, ủ mềm, thái mỏng, phơi khô dùng sống hoặc tẩm mật sao qua để tăng tính bổ dưỡng phế vị.
• Cách dùng - Liều dùng: Dùng dưới dạng sắc uống, nấu cháo hoặc ngâm rượu. Liều dùng phổ biến từ 6g đến 12g mỗi ngày.
• Kiêng kỵ / Tác dụng phụ: Người có đàm thấp tích trệ, tỳ vị hư hàn, tiêu chảy loãng hoặc ngoại cảm phong hàn chưa biểu giải không nên dùng. Dược liệu này ít độc tính khi dùng đúng liều lượng, nhưng lạm dụng có thể gây đầy bụng, khó tiêu do tính chất nhuận trơn của nó.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013