

- Sản phẩm sau khi sấy được hút chân không, sản phẩm chúng tôi không bỏ bất kỳ chất bảo quản, hoàn toàn tự nhiên, kho hàng tiêu chuẩn không ẩm thấp.
- Sản phẩm chúng tôi được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng và sử dụng. Sản phẩm chúng tôi đã đi khắp nước và được rất nhiều quý khách hàng tin tưởng, chọn lựa.
- Tốt nghiệp Y Học Cổ Truyền, chúng tôi sẽ tư vấn cho quý khách chọn lựa và cách sử dụng tốt nhất.
Cây thòng bong (hay bòng bong) là một vị thuốc nam và đông y quý có tên khoa học là Lygodium flexuosum (hoặc Lygodium japonicum), nổi tiếng với công dụng thanh nhiệt, lợi tiểu và hỗ trợ điều trị sỏi đường tiết niệu.
Tên gọi và Danh pháp
• Tên khoa học: Lygodium flexuosum (L.) Sw. hoặc Lygodium japonicum (Thunb.) Sw., thuộc họ Thòng bong (Schizaeaceae / Lygodiaceae).
• Tên tiếng Anh: Climbing fern.
• Tên Đông y / Tên tiếng Trung: Hải kim sa (海金沙 - nghĩa là cát vàng biển do các bào tử lá lóng lánh như hạt cát vàng), Thạch vĩ đằng.
• Tên dân gian / Tên khác: Bòng bong, dương vong, thạch vĩ dây, cỏ đuôi chồn.
• Giải thích tên gọi: Tên "thòng bong" hay "bòng bong" xuất phát từ đặc điểm thân cành leo quấn chằng chịt vào nhau như một "mớ bòng bong" rối rắm. Tên "hải kim sa" trong Đông y miêu tả phần bào tử (túi bào tử) màu vàng bám ở mép lá, khi rụng trông giống như những hạt cát vàng nhỏ.

Mô tả hình thái và Phân bố
• Mô tả hình thái: Là loài cây thảo sống dai, có thân rễ bò ngầm dưới đất. Thân leo mảnh, cứng, phân nhánh nhiều và quấn chằng chịt. Lá mọc cách, phiến lá dài, xẻ lông chim 2–3 lần. Các lá chét sinh sản mang ổ túi bào tử ở mép lá trông giống viền răng cưa, chứa các bào tử nhỏ màu nâu nhạt hoặc vàng xám.
• Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi ở các vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Tại Việt Nam, cây mọc hoang ở các vùng đồi núi, bờ rào, bụi rậm, ven rừng khắp ba miền.
• Vùng đất và Kỹ thuật trồng: Thích hợp với đất tơi xốp, ẩm ướt nhưng thoát nước tốt, mọc tự nhiên ở nơi có ánh sáng vừa phải. Thường được khai thác từ tự nhiên chứ ít khi phải trồng chuyên canh quy mô lớn.

Bộ phận dùng, Thu hái và Chế biến
• Bộ phận làm thuốc: Toàn cây (dây mang lá), hoặc phần bào tử rụng (Hải kim sa).
• Thu hái: Thu hái quanh năm, tốt nhất vào mùa hạ và mùa thu khi cây phát triển mạnh.
• Chế biến: Dùng tươi hoặc cắt đoạn phơi/sấy khô để dùng dần.
Thành phần hóa học và Tính vị
• Thành phần hóa học: Chứa flavonoid, alkaloid, mucin, tannin và các acid hữu cơ.
• Tính vị: Vị ngọt, tính hàn (lạnh).

Công dụng và Bài thuốc
• Theo Y học cổ truyền: Có tác dụng thanh nhiệt, lợi thấp, thông lâm (lợi tiểu, chữa tiểu buốt, tiểu rắt), giải độc. Chủ trị sỏi thận, sỏi bàng quang, viêm đường tiết niệu, phù thũng, tiểu ra máu, đại tiện táo bón.
• Theo Y học hiện đại: Các nghiên cứu dược lý cho thấy dược liệu có tác dụng lợi tiểu tăng tiết nước tiểu, kháng khuẩn chống viêm đường tiết niệu, và hỗ trợ ức chế/làm giảm kích thước sỏi.
• Tác dụng phụ & Độc tính: Tính hàn lạnh nên phụ nữ có thai cần cẩn trọng khi dùng; người tỳ vị hư hàn, tiểu tiện không cầm được (tiểu són do thận hư) không nên lạm dụng.

Ý kiến bạn đọc

Rượu Sâm Ngọc Linh Kon Tum chất lượng
Đến Măng Đen thưởng thức rượu Sâm Kon Tum
Đến Măng Đen nhất định thử qua rượu Sâm Ngọc Linh RoseMary
Những lưu ý khi sử dụng Đẳng Sâm
Những hình ảnh ngày đầu khởi nghiệp Sâm Kon Tum
Thương Lục độc chết người không phải Nhân Sâm
5 loại Chuối Hột Rừng đặc biệt - khác biệt - đẳng cấp
Mùa thu phòng bệnh theo Y Học Cổ Truyền
Phản hồi khách hàng Thập Nhị Dược Thảo
Sâm Dây Nhật Trường Kon Tum từ năm 2013